Buu Dien DakLak Bluestar
THÔNG BÁO


HyperLink

Số lượt truy cập: 111502

Y T? TU NHÂN VI?T NAM
Y T? TU NHÂN TPHCM
T?ng H?i Y H?c
T?ng H?i Y H?c
T?ng H?i Y H?c
T?ng H?i Y H?c
Y T? C?ng Ð?ng
Tin t?c & S? ki?n
12/31/2017 8:48:12 PM
ĐÔI ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THUỐC CORTICOIDS

 Những corticostéroïdes hay corticoïdes là những nội tiết tố (hormone) do tuyến thượng thận (cortico-surrénale) tiết ra, có cấu trúc hóa học steroid nên được gọi tắt là nhóm thuốc corticoid. Có 2 loại Corticoids, tùy vào nơi sán xuất ra chúng: Glucorticoids, từ võ thượng thận, Mineralocorticoids,  từ tủy thượng thận.

Ðến nay người ta đã tổng hợp được rất nhiều thuốc corticoids và sử dụng rộng rãi, đồng thời cũng kéo theo tình trạng lạm dụng thuốc rất phổ biến:


 A-   Glucocorticoïdes

Glucocorticoïdes (Cortisone và Cortisol hay còn gọi Hydrocortisone): có tính chất kháng viêm và tác động lên chuyển hóa chất Đạm và Đường.

1- Phân loại:

- Các glucocorticoïdes thiên nhiên được võ thượng thận tiết ra một lượng nhỏ và theo chu kỳ sinh học: 70% được tiết ra trong khoảng thời gian từ 2 – 8 giờ sáng, 30% còn lại rải đều trong thời gian còn lại trong ngày. Glucocorticoïdes thiên nhiên được dùng điều trị suy thượng thận.

- Các glucocorticoïdes tổng hợp có tác dụng kháng viêm mạnh và tác dụng giữ muối và nước, thải kali ít (tác dụng như Minéralocorticoïdes) nên thường được dùng trong điều trị kháng viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng:

- Các glucocorticoïdes tác dụng ngắn: Prednisone, Prednisolone, Méthylprednisolone có tác dụng kháng viêm mạnh gấp 4-5 lần Cortisol.

- Các glucocorticoïdes tác dụng trung bình: Triamcinolone, Paraméthasone có tác dụng kháng viêm mạnh gấp 5-10 lần Cortisol.

- Các glucocorticoïdes tác dụng dài: Bétaméthasone, Dexaméthasone, có tác dụng kháng viêm mạnh gấp 25-30 lần, Cortivazol có tác dụng kháng viêm mạnh gấp 60 lần Cortisol.

- Các glucocorticoïdes tác dụng nhanh: Hémisuccinate hydrocortisone, Bethametasone valerate, Fluocortolone caproate, Fluprednidene acetate … có tác dụng rất nhanh thường được dùng trong cấp cứu. Tuy nhiên Hémisuccinate hydrocortisone ít có tác dụng kháng viêm.

- …

Bảng tóm tắt

Name

Glucocorticoid potency

Mineralocorticoid potency

Duration of action (t1/2 in hours)

Cortisol (hydrocortisone)

1

1

8

Cortisone

0.8

0.8

oral 8, intramuscular 18+

Prednisone

3.5-5

0.8

16-36

Prednisolone

4

0.8

16-36

Methylprednisolone

5-7.5

0.5

18-40

Dexamethasone

25-80

0

36-54

Betamethasone

25-30

0

36-54

Triamcinolone

5

0

12-36

Beclometasone

8 puffs 4 times a day
equals 14 mg oral
prednisone once a day[clarification needed]

-

-

Fludrocortisone acetate

15

200

24

Deoxycorticosterone acetate (DOCA)

0

20

-

Aldosterone

0.3

200-1000

-

(Nguồn Wikipedia)

 

 

2- Tác dụng của các glucocorticoïdes:

-       Tăng chuyển hóa Đường, Đạm.

-       Kháng viêm: tác dụng nổi bật, thường được dùng trong điều trị.

-       Giảm sốt

-       Giảm đau

-       Chống dị ứng

-       Ức chế miễn dịch

3- Tác dụng phụ:

- Giữ nước và muối gây phù và tăng huyết áp, nhất là huyết áp tâm thu.

- Rối loạn dung nạp glucose.

- Viêm loét dạ dày, một số trường hợp bị chảy máu dạ dày.

- Dễ bị nhiễm khuẩn do thuốc corticoid ức chế hệ miễn dịch của cơ thể.

- Làm nặng thêm tình trạng nhiễm Virus (Zona, Herpex, Viêm gan SV), nhiễm trùng (Lao)

Khi điều trị corticoid liều cao và kéo dài (trên 8 tuần):

- Rối loạn chuyển hóa: Tăng cân, Rối loạn phân bố mỡ, Riữ muối, Hạ Kali, Kiềm hóa máu, Loãng xương, Chậm phát triễn (ở trẻ), Chậm lành sẹo, Xuất hiện các nếp rạng da (vergetures), Rối loạn chuyển hóa mỡ, Tăng huyết áp.

- Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày-tá tràng, Xuất huyết tiêu hóa (ở những người đang có loét dạ dày-tá tràng), Viêm dạ dày, Viêm tụy cấp.

- Rối loạn tâm thần (hiếm), Mất ngủ, Rối loạn tâm thần, Đục thuỷ tinh thể, Tăng nhãn áp…

- Rối loạn nội tiết: Tiểu đường, Rối loạn kinh nguyệt, Nổi mụn, Rậm lông, Rối loạn nội tiết, Suy thượng thận …

- Loãng xương nhất là các xương cột sống, hậu quả là dễ bị gãy xương, lún xẹp cột sống.

- Trẻ em dùng corticoid dài ngày dễ bị lùn do corticoid ức chế tiết GH, làm giảm sự phát triển chiều cao.

Tác dụng phụ thường xẩy ra khi sử dụng Corticoid dài ngày, liều cao.

Sau thời gian điều trị dài ngày, để tránh rối loạn nội tiết glucocorticoïdes của thượng thận, trước khi ngưng thuốc (corticoids) cần giảm liều dần dần theo từng giai đoạn 8 – 15 ngày, theo dõi hoạt động của thượng thận cho đến khi ngưng hẳn.

4- Chống chỉ định: trên nguyên tắc Không có chống chỉ định tuyệt đối khi sử dụng Corticoids ngắn ngày và trong trường hợp khẩn cấp. Khi có thể thay thế bằng một thuốc khác, nên tránh dùng corticoids trong những trường hợp:

-       Phụ nữ có thai, cho con bú.

-       Các bệnh nhiễm Virus (Zona. Herpex, Viêm gan SV), Lao.

-       Loét dạ dày – tá tràng đang phát triển

-       Xơ gan nặng

-       Bệnh Gout

-       Bệnh tâm thần

5- Chống chỉ định: trên nguyên tắc Không có chống chỉ định tuyệt đối khi sử dụng Corticoids ngắn ngày và trong trường hợp khẩn cấp. Tuy nhiên, khi có thể thay thế bằng một thuốc khác, nên tránh dùng corticoids trong những trường hợp:

-       Phụ nữ có thai, cho con bú.

-       Các bệnh nhiễm Virus (Zona. Herpex, Viêm gan SV), Lao.

-       Loét dạ dày – tá tràng đang phát triển

-       Xơ gan nặng

-       Bệnh Gout

-       Bệnh tâm thần

6- Tương tác thuốc

-       Thuốc hạ HA: Làm giảm tác dụng hạ HA do tác dụng giữ muối của Corticoid.

-       Digitalis: Làm tăng mức độ độc của Digitalis do Corticoid làm hạ Kali máu.

-       Dùng chung với thuốc lợi tiểu hạ kali huyết làm tăng mức độ hạ kali huyết

-       Dùng chung với thuốc điều trị Rối loạn nhịp: làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh do hạ kali huyết là yếu tố thuận lợi gây xoắn đỉnh và làm chậm nhịp tim.

-       Với thuốc chống đông như Aspirine, Heparine: làm tăng nguy cơ xuất huyêt niêm mạc đường tiêu hóa.

-       Với Sulfamide hạ đường huyết: làm giảm tác dụng của thuốc điều trị tiểu đường, tă ng nguy cơ nhiễm cetone huyết.

-       Với Vacine sống giảm độc: làm tăng nguy cơ phát tán virus trong cơ thể.

-       Với Ciclosporine: thuốc năỳ làm tăng tác dụng của Prednisone.

 

B-  Minéralocorticoïdes (chủ yếu là Aldostérone): tác động lên sự điều hòa nước – điện giải trong cơ thể (giữ muối và nước, thải kali).

Có ý kiến cho rằng Corticoids và Aspirine là 2 “thần dược” của thế kỹ XX.

Cũng như những thuốc khác, Glucocorticoïdes có các tác dụng phụ. Khi sử dụng cần cân nhắc giữa lợi ích và tác dụng không mong muốn mà thuốc mang đến cho người bệnh. Glucocorticoïdes là loại thuốc hay nhưng khó sử dụng và cần phải có thầy thuốc giỏi chỉ định. Không nên lạm dụng nhưng cũng không nên chỉ nhìn vào các tác dụng phụ mà e ngại không dùng Glucocorticoïdes trong những trường hợp cần thiết, bỏ mất cơ hội chữa lành cho bệnh nhân.

Glucocorticoïdes có những chống chỉ định tương đối, như không dùng cho BN tăng HA, Tiểu đường .. Tuy nhiên trong tươgf hợp cần thiết vẫn có thể dùng được bằng cách loaih bỏ các tác dụng bất lợi của nó tron từn trườn hợp cụ thể. Theo Webster: Glucocorticoids không có chống chỉ định tuyệt đối. Trong mỗi trường hợp cần cân nhắc, nếu cần thiết thì sử dụng nếu không cần thì không dùng.*

Theo Werner: “Không có chống chỉ định tuyệt đối khi sử dụng Glucocorticoïdes ngắn ngày và trong trường hợp khẩn cấp” “Tác dụng phụ thường xẩy ra khi sử dụng Glucocorticoïdes dài ngày, liều cao”**

BS Nguyễn Ngọc Hiền (tổng hợp)

********************

 

** Werner R (2005). Corticosteroid: a guide to Pathology (3rd ed.). Pennsylvania: Lippincott Williams & Wilkins

   * Webster (2012). “First therapeutic use of Corticosteroid”. Alderson, Phil. Cochrane Database Syst Rev (1): CD000196.

flexibest benh dau lung dau xuong khop thoai hoa khop goi thoat vi dia dem dau khop goi chua ung thu chua dot quy chua dot quy chua yeu sinh ly nam ngoc cau nam lim xanh sam ngoc linh






COPYRIGHT@TƯ VẤN SỨC KHỎE - HỘI HÀNH NGHỀ Y TẾ TƯ NHÂN - KHÁNH HÒA 
Số lượt truy cập: 111502